Accio duyệt vài trăm nhà cung cấp trong mười phút. Chuyên viên tiếng Trung HSK9, 15 năm mua hàng trên 1688 và Taobao, làm phần còn lại: gọi điện, ép giá, lấy mẫu, tính giá về tới kho của bạn. Sáu mức, bắt đầu từ miễn phí.
Tìm mình trong bốn ô dưới đây. Mỗi ô ghi đúng cái đang làm nhóm đó mất tiền, và mức dịch vụ thấp nhất đủ để gỡ.
Một mình bạn làm hết: chọn hàng, chụp ảnh, chạy quảng cáo, đóng gói, trả lời khách.
Chênh lệch giữa giá bạn đang mua và giá mua thẳng thường là 15–30%. Nó không xuất hiện một lần — nó nhân với mọi đơn, mọi tháng, cho tới khi bạn biết giá thật.
Đã bán ổn định, có người phụ. Đang muốn bỏ trung gian để mua thẳng, nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu.
Mỗi lần tự đổi nguồn mất 3–6 tuần thử sai, và trong suốt thời gian đó bạn vẫn đang mua theo giá cũ. Đổi hụt vài lần là hết một năm.
Có pháp nhân, có kế toán, bán cho khách sỉ hoặc chuỗi. Đang nhập tiểu ngạch và biết là không thể đi tiếp như vậy.
Một đơn B2B bị từ chối vì không xuất được hoá đơn thường lớn hơn cả năm tiền dịch vụ. Còn áp sai mã HS thì cái giá đến muộn — lúc bị kiểm tra sau thông quan.
Nhập máy móc, dây chuyền, nguyên liệu đầu vào, hoặc hàng thuộc danh mục phải kiểm tra chuyên ngành.
Một container nằm bãi ba tuần chờ bổ sung hồ sơ tính tiền lưu theo ngày, chưa kể lỡ mùa vụ. Một dây chuyền sai cấu hình thì chôn vốn cả năm và không có ai để đòi.
Accio bán theo tháng, bạn tự mua được. Thứ đáng tiền nằm ở tám dòng dưới đây — và sáu trong tám dòng đó máy không làm được.
Mỗi gói gồm trọn gói dưới nó. Toàn bộ giá là phí dịch vụ — tiền hàng, phí mẫu, cước, thuế và phí kiểm tra chuyên ngành bạn trả riêng theo chứng từ thực tế.
Học đúng nghề chúng tôi đang làm, rồi tự quyết định có cần thuê không.
Biết mặt bằng giá thật và ai đáng liên hệ, trước khi bỏ một đồng nào.
Có báo giá thật trong tay, không phải giá niêm yết trên sàn.
Đủ hồ sơ để đẩy lên sàn hoặc chào khách sỉ ngay tuần sau.
Trả lời câu khó hơn: mua cái gì, và có đưa về Việt Nam được không.
10 sản phẩm trong năm ở mức Sẵn sàng bán. Mua lẻ là 20 triệu.
Mỗi gói có một bảng số đưa thẳng vào hợp đồng. Mọi dòng đều là thứ chúng tôi kiểm soát được — số nhà cung cấp, số trang, số ngày làm việc. Không dòng nào phụ thuộc vào quyết định của người khác.
| Listing quét qua Accio | ≥ 200 |
|---|---|
| Nhà cung cấp vào bảng so sánh | ≥ 25 |
| Nhà cung cấp có phân tích riêng | 8 |
| Trường dữ liệu mỗi nhà cung cấp | 9 |
| Từ khoá tiếng Trung kèm theo | ≥ 15 |
| Độ dài báo cáo | 8–12 trang |
| Trả kết quả | ≤ 2 ngày làm việc |
| Hoàn 100% nếu | tìm được dưới 10 nhà cung cấp đạt yêu cầu |
| Gửi RFQ song ngữ | 8 nhà cung cấp |
|---|---|
| Báo giá thực thu về | ≥ 4 |
| Đàm phán vòng 1 | 3 nhà cung cấp |
| Mốc sản lượng mỗi báo giá | 2 |
| Điều phối lấy mẫu | 1 nhà cung cấp |
| Trả kết quả | ≤ 7 ngày làm việc |
| Hoàn 50% nếu | thu về dưới 3 báo giá thực |
| Xác minh pháp nhân | 3 nhà cung cấp |
|---|---|
| Dịch tài liệu kỹ thuật | ≤ 10 trang A4 |
| SKU có catalogue Trung/Anh/Việt | ≤ 5 |
| Bảng landed cost | 1 file Excel, 3 kịch bản, công thức mở |
| Mã HS | 1 mã chính + ≥ 2 mã thay thế, có chú giải chương |
| Uỷ thác hàng mẫu | ≤ 5 kg hoặc ≤ 3 triệu đồng |
| Tư vấn chiến lược | 1 buổi 60 phút |
| Vòng chỉnh sửa | 2 |
| Trả kết quả | ≤ 12 ngày làm việc |
| Nhà máy chế tạo thật | ≥ 3 |
|---|---|
| Thông số trong ma trận cấu hình | ≥ 8 |
| Đàm phán gói đầy đủ | 3 nhà máy |
| Hồ sơ kiểm tra chuyên ngành | đủ 5 mục |
| Bảng giấy tờ đòi nhà cung cấp TQ | 1 bảng, gửi kèm RFQ |
| Rà soát hợp đồng ngoại thương | 1 lần, ≤ 20 trang |
| Phương án nguồn độc lập | 2 |
| Uỷ thác lô thử | ≤ 50 triệu đồng |
| Lịch trình ngược theo tuần | 1 file |
| Trả kết quả | ≤ 20 ngày làm việc |
| SKU phục vụ trong 12 tháng | 10 |
|---|---|
| Mức dịch vụ mỗi SKU | toàn bộ gói Sẵn sàng bán |
| Nâng 1 SKU lên mức Hàng khó | trừ 4 SKU khỏi hạn mức |
| Rà giá các SKU đang chạy | 4 lần/năm |
| Trả lời kênh riêng | ≤ 1 ngày làm việc |
| Giảm phí uỷ thác | 20% suốt năm |
| Ngành hàng áp dụng | ≤ 2 |
Năm gói kia trả lời “mua của ai, giá bao nhiêu”. Gói này trả lời câu khó hơn: mua cái gì, và có đưa về Việt Nam được không. Đây là hai câu khách thường chỉ biết mình trả lời sai sau khi hàng đã nằm ở cảng.
Phỏng vấn rồi viết thành bản tiếng Trung đúng chuẩn nhà máy đọc: công suất theo giờ, điện 380V/3 pha/50Hz, kích thước lọt cửa xưởng, tải trọng sàn, tiêu hao điện và khí nén, vật liệu tiếp xúc sản phẩm.
Tối thiểu 3 nhà máy, không qua công ty thương mại. Đối chiếu bằng sáng chế, chứng nhận hệ thống, danh sách khách hàng cùng ngành.
So theo thông số chứ không theo giá: dòng PLC, động cơ, vòng bi, biến tần, vật liệu khung. Giải thích chính xác vì sao máy rẻ hơn 30% thì rẻ ở chỗ nào.
Khuôn và đồ gá, phụ tùng thay thế 12 tháng, đào tạo vận hành, tài liệu tiếng Anh, hỗ trợ kỹ thuật từ xa, thời hạn bảo hành.
Nghiệm thu tại xưởng có quay video trước khi đóng kiện, nghiệm thu tại Việt Nam sau lắp đặt. Đề xuất chia thanh toán 30/60/10 để giữ lại đòn bẩy.
Kiểm tra tuổi thiết bị và điều kiện nhập khẩu theo quy định đang hiệu lực tại thời điểm nhận việc — tra văn bản mới cho từng đơn, không dùng lại kết luận cũ.
Chúng tôi xác định hàng rơi vào danh mục nào, cơ quan nào quản, hồ sơ gồm gì, mất bao lâu và tốn bao nhiêu. Quan trọng nhất là cột thứ ba: bắt nhà cung cấp Trung Quốc đưa đúng giấy tờ ngay từ lúc báo giá. Hàng đến cảng rồi mới phát hiện thiếu báo cáo thử nghiệm thì phải gửi mẫu đi thử lại, lưu container tính theo ngày.
| Nhóm hàng | Việc phải làm tại Việt Nam | Giấy phải đòi nhà cung cấp Trung Quốc |
|---|---|---|
| Thực phẩm, phụ gia, bao bì tiếp xúc thực phẩm | Tự công bố hoặc đăng ký bản công bố; kiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập | Thành phần, CoA, hạn dùng, giấy phép sản xuất, mẫu nhãn gốc |
| Mỹ phẩm | Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi nhập | Công thức đầy đủ theo %, CFS, giấy uỷ quyền của chủ sở hữu nhãn |
| Thiết bị điện, điện tử gia dụng | Chứng nhận hợp quy, dấu CR, kiểm tra chất lượng nhà nước | Báo cáo thử nghiệm an toàn điện, sơ đồ mạch, thông số điện |
| Đồ chơi trẻ em | Hợp quy theo QCVN về an toàn đồ chơi | Thử nghiệm kim loại nặng, cơ lý, cháy; độ tuổi khuyến cáo |
| Thiết bị y tế | Phân loại A/B/C/D, số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu | ISO 13485, CE hoặc NMPA, tài liệu kỹ thuật, giấy uỷ quyền |
| Hoá chất | Khai báo hoá chất nhập khẩu; kiểm tra tiền chất nếu thuộc danh mục | MSDS/SDS tiếng Anh, mã CAS từng thành phần, nồng độ |
| Thiết bị phát sóng: wifi, bluetooth, bộ đàm | Hợp quy viễn thông và giấy phép nhập khẩu thiết bị phát sóng | Báo cáo thử RF, dải tần, công suất phát |
| Dệt may | Hợp quy hàm lượng formaldehyt và amin thơm | Báo cáo thử nghiệm theo QCVN, thành phần sợi |
| Thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, thuốc BVTV | Giấy phép chuyên ngành, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành | Thành phần, CoA từng lô, giấy phép lưu hành tại Trung Quốc |
| Hàng phải dán nhãn năng lượng | Thử nghiệm hiệu suất và dán nhãn năng lượng | Thông số tiêu thụ, báo cáo thử hiệu suất |
| Giống cây, nông sản, sản phẩm động vật | Kiểm dịch thực vật hoặc động vật | Giấy kiểm dịch nước xuất, xử lý bao bì gỗ |
| Máy đã qua sử dụng | Giám định tuổi thiết bị theo quy định đang hiệu lực | Nameplate, năm sản xuất, hồ sơ xuất xưởng gốc |
Danh mục và quy chuẩn thay đổi theo thời kỳ. Bảng này là bản đồ để biết phải tra ở đâu, không phải kết luận cho một lô hàng cụ thể — kết luận nằm trong hồ sơ riêng của dự án bạn.
Đọc phần này trước khi trả tiền. Chỗ nào chúng tôi không kiểm soát được thì nói thẳng là không kiểm soát được — người hứa cả sáu điều dưới đây là người chưa làm đủ lâu.
Chúng tôi đưa mã dự kiến có lập luận, các mã thay thế có thể bị áp, và chênh lệch thuế giữa các mã.
Kết quả thử nghiệm và quyết định của cơ quan quản lý nằm ngoài tầm kiểm soát của bất kỳ ai.
Chúng tôi đưa thời gian thường gặp, không đưa thời hạn.
Đàm phán là nỗ lực, không phải kết quả bán sẵn. Bản ghi đàm phán cho bạn thấy đã ép tới đâu.
Chúng tôi xác minh pháp nhân và năng lực tại thời điểm kiểm tra. Quan hệ mua bán là giữa bạn và nhà cung cấp.
Đây là hướng dẫn nghiệp vụ. Văn bản đổi theo thời kỳ — luôn tra bản đang hiệu lực trước khi áp dụng.
Được, và chúng tôi khuyến khích nếu bạn có thời gian. Accio là công cụ thu hẹp danh sách, bán theo tháng. Thứ bạn trả tiền ở đây là phần sau đó: đọc dữ liệu, loại nhà cung cấp, gọi điện bằng tiếng Trung, lấy mẫu, tính giá về kho Việt Nam. Bản đồ nguồn 500.000đ không phải là ảnh chụp màn hình của Accio — nếu nó là thế thì bạn không nên mua.
Nói thẳng: yêu cầu tìm nguồn của bạn sẽ đi qua Accio, một nền tảng do Alibaba sở hữu. Nếu bạn có sản phẩm độc quyền hoặc bản thiết kế riêng, báo trước để chúng tôi làm thủ công, không đưa lên nền tảng nào cả. Chúng tôi nói điều này trước khi bạn trả tiền, không phải sau.
Chưa. Toàn bộ bảng giá là phí dịch vụ. Tiền hàng, phí mẫu, cước, thuế, phí uỷ thác và phí kiểm tra chuyên ngành bạn trả riêng theo chứng từ thực tế — chúng tôi chuyển nguyên hoá đơn, không cộng thêm.
SKU thứ 11 trở đi tính theo bảng giá lẻ, giảm 20%. Một SKU tính là đã dùng khi chúng tôi gửi RFQ đầu tiên cho sản phẩm đó — bạn đổi ý trước lúc đó thì không tính.
Học khoá miễn phí trước, ít nhất tới module 5. Sau đó mua Bản đồ nguồn 500.000đ cho đúng một sản phẩm bạn định thử. Đừng mua gói Đồng hành khi chưa nhập lô nào — chúng tôi cũng không bán gói đó cho người chưa từng nhập.
Mỗi gói ghi rõ số ngày làm việc trong bảng cam kết, tính từ lúc bạn gửi đủ thông tin sản phẩm. Thời gian hàng mẫu trên đường và thời gian xử lý của cơ quan quản lý không tính vào đó — chúng tôi không kiểm soát được hai thứ này nên không đưa vào cam kết.
Bạn không cần biết mình nên mua gói nào. Mô tả sản phẩm đang tìm, chúng tôi nói thẳng mức nào đủ dùng — kể cả khi câu trả lời là bạn tự làm được bằng khoá miễn phí.